tệ hại

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Điều xấu, cái hại: Chỉ một hiện tượng, hành vi hoặc sự việc gây ra tác hại lớn cho cá nhân hoặc xã hội.
  2. Tính từ:

    • Rất xấu, rất tồi tệ: Mô tả một tình trạng, sự việc hoặc tính chấtmức độ nghiêm trọng, đáng chê trách gây ra hậu quả nặng nề.
    • Đáng trách, đáng lên án: Dùng để chỉ một hành vi, thái độ vượt quá giới hạn chấp nhận được, gây phẫn nộ hoặc thất vọng.
  3. Phó từ (khẩu ngữ; dùng phụ sau tính từ):

    • Rất, cực kỳ, quá đáng: Nhấn mạnh mức độ cao, thường tiêu cực, của tính từ đi trước.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Ma túy một tệ hại cần được xóa bỏ.
    • Các tệ hại xã hội như tham nhũng cần được đấu tranh kiên quyết.
  • Tính từ:

    • Tình hình dịch bệnh diễn biến tệ hại.
    • Đó một quyết định tệ hại dẫn đến thất bại nặng nề.
    • Lời nói của anh ta thật tệ hại thiếu tôn trọng.
  • Phó từ:

    • Căn phòng này bẩn tệ hại.
    • Bộ phim đó chán tệ hại.
    • Anh ấy nghèo tệ hại sau trận ốm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tệ hại hơn nữa": Dùng để giới thiệu một thông tin còn xấu/tồi tệ hơn điều vừa được nói đến.
    • Đội bóng thua trận, tệ hại hơn nữa hai cầu thủ chủ chốt bị chấn thương.
Biến thể từ gần giống
  • Tệ (tính từ, phó từ): Có nghĩa xấu, kém, nhưngmức độ nhẹ hơn "tệ hại".
    • Thời tiết hôm nay thật tệ.
  • Thảm hại (tính từ): Nhấn mạnh sự tồi tệ đến mức đáng thương, thảm thương (thường dùng cho kết quả, hậu quả).
    • Kết quả thi của cậu ấy thật thảm hại.
  • Tồi tệ (tính từ): Gần nghĩa với "tệ hại", chỉ sự việc rất xấu, rất kém cỏi.
    • Chất lượng dịch vụđây tồi tệ.
Từ đồng nghĩa
  • Xấu xa (tính từ): Chỉ tính chất đạo đức xấu, đáng lên án.
  • Tàn khốc (tính từ): Chỉ sự khắc nghiệt, dữ dội gây tổn thất lớn (thường cho tình hình, chiến tranh).
  • Khủng khiếp (tính từ): Rất đáng sợ, rất tồi tệ.
Từ trái nghĩa
  • Tốt đẹp
  • Tuyệt vời
  • Xuất sắc
Thành ngữ liên quan
  • "Tệ hại như nhau": Dùng để so sánh, chỉ hai hoặc nhiều thứ đều xấu như nhau, không cái nào hơn cái nào.
    • Hai phương án này tệ hại như nhau, chúng ta cần tìm lựa chọn khác.
  1. I d. Cái tác dụng gây hại lớn cho con người, cho xã hội. Trộm cướp, mại dâm những tệ hại xã hội.
  2. II t. tác dụng gây những tổn thất lớn lao. Chính sách diệt chủng . Tình hình rất tệ hại.
  3. III p. (kng.; dùng phụ sau t.). Quá đáng lắm. Bẩn . Xấu tệ hại.